Busandưới lòng đấtCách đi tàu hỏa
Hệ thống tàu điện ngầm Busan có bốn tuyến: Tuyến 1 , nối ga Sinpyeong và ga Nopo; Tuyến 2 , nối ga Jangsan ở Haeundae và ga Yangsan ; Tuyến 3 , nối ga Daejeo và ga Suyeong ; và Tuyến 4, nối ga Minam và ga Anpyeong . Ngoài ra, tuyến đường sắt nhẹ Busan-Gimhae hoạt động từ ga Sasang ở Busan đến thành phố Gimhae .




Cách phát hành vé QR tàu điện ngầm Busan
Trên màn hình chính của máy bán vé tự động tích hợp , chọn loại vé ⇒ chọn điểm đến hoặc tuyến đường ⇒ chọn số lượng vé và có muốn giảm giá hay không ⇒ nhập số tiền và nhận vé.



Tùy theo nhà ga, cổng tàu điện ngầm Busan sử dụng cả cổng sập mới và cổng ba chân, nhưng cổng ba chân nhận dạng mã QR hướng xuống dưới và cổng sập mới (cổng tốc độ) nhận dạng mã QR hướng lên trên.
Máy bán hàng tự động tích hợp là máy bán vé có ba chức năng, bao gồm chức năng nạp thẻ giao thông.
① Bán vé, ② bán vé miễn phí, ③ sạc thẻ giao thông
Giá vé tàu điện ngầm Busan
| Phân loại | Thẻ di chuyển/vé di động | Vé QR | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Người lớn | Tuổi trẻ | Trẻ em | gia đình nhiều con | Người lớn | Tuổi trẻ | Trẻ em | gia đình nhiều con | |
| 1 phần | 1,600 won | 1,050 won | 無 料 | 800 won | 1,700 won | 1,150 won | 700 won | 850 won |
| 2 phần | 1,800 won | 1,200 won | 無 料 | 900 won | 1,900 won | 1,300 won | 800 won | 950 won |
Thẻ chuyển tàu điện ngầm Busan
Các loại thẻ có thể chuyển khoản khi sử dụng tàu điện ngầm Busan là thẻ giao thông trả sau gắn với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ hoặc thẻ giao thông trả trước như Thẻ Hanaro, Thẻ Mybi, Thẻ Ibi, Thẻ T-Money và Thẻ rút tiền mặt.
Tiêu chí áp dụng phí chuyển tuyến tàu điện ngầm/xe buýt Busan
Cho phép tối đa 2 lần chuyển tuyến trên tàu điện ngầm Busan và được phép thực hiện tổng cộng 3 lần chuyển tuyến. Giá vé áp dụng tại thời điểm chuyển tuyến sẽ là giá vé cao nhất trong số các phương tiện di chuyển được sử dụng.
Bản đồ tàu điện ngầm Busan

